NẠP THẺ ONLINE
https://thanhtoanonline.vn/?portal=topup&affiliate_code=1b465605a2e60634896857f0489ffefd
Ôn tập Cuối năm: CƠ NHIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Sa Kin (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:59' 07-05-2011
Dung lượng: 185.8 KB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: Phạm Sa Kin (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:59' 07-05-2011
Dung lượng: 185.8 KB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
Kính chào quý thầy,cô giáo
Chào các em
Giáo viên thực hiện: Phạm Sa Kin
A
B
ÔN TẬP: CƠ - NHIỆT
MỤC TIÊU
Làm được các bài tập trong
phần vận dụng.
Trả lời được các câu hỏi
trong phần đề cương ôn tập.
Nghiêm túc, trung thực, chăm chỉ,
cẩn thận chính xác. Hợp tác
trong hoạt động nhóm.
? . Thế nào là chuyển động cơ học?
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm vật mốc)
?. Thế nào là chuyển động đều? Nêu công thức tính vận tốc của chuyển động đều?
- Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc không thay đổi theo thời gian.
- Công thức tính vận tốc v = s/t
?. Thế nào là chuyển động không đều? Nêu công thức tính vận tốc của chuyển động không đều?
+ Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.
+ Công thức tính vận tốc trung bình : vtb = s/t
? . Hãy nêu các yếu tố của lực? Cách biểu diễn lực?
+ Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương chiều và độ lớn.
+ Cách biểu diễn lực bằng vectơ: Dùng một mũi tên có:
- Gốc của mũi tên là điểm mà lực tác dụng lên vật.
- Phương và chiều mũi tên là phương và chiều của lực.
- Độ dài của mũi tên là cường độ (độ lớn) của lực. Được chọn theo một tỉ lệ xích cho trước (tùy ý).
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát phụ thuộc vào gì ? Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi nào ?
+ Lực ma sát xuất hiện khi vật này chuyển động trên mặt một vật khác.
+ Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc.
+ Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc giữa 2 vật càng nhẵn.
?. Áp suất là gì ? Công thức? Giải thích các đại lượng có trong công thức?
+ Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
p = F/s
Trong đó:
p là áp suất
F là áp lực (N)
s là diện tích bị ép (m2)
?. Hãy nêu công tính áp suất chất lỏng và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?
Công tính áp suất chất lỏng:
p = d.h.
+ h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng, có đon vị đo là mét (m)
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng, có đơn vị đo là Niu tơn trên mét khối (N/m3 )
?. Phát biểu về lực đẩy Ac si met?
+ Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có:
- Điểm đặt tại vật.
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
(FA = P = d.V)
?. Một vật được nhúng trong chất lỏng, khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng?
Điều kiện để :
+ Vật chìm xuống khi :
P > FA hay dv > dl
+ Vật nổi lên khi : P < FA hay dv < dl
+ Cân bằng (lơ lửng) khi :
P = FA hay dv = dl
(dv : TLR của vật
dl : TLR của chất lỏng)
?. Khi nào có công cơ học ? Công thức tính công cơ học? Đơn vị
+ Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời dưới tác dụng vủa lực đó .
Công thức tính công cơ học :
A = F.s
+ Trong đó : F là độ lớn lực tác dụng (N), s là độ dài quãng đường chuyển động theo phương của lực (m)
Đơn vị công là jun(J)
?. Thế nào là công suất? Công thức tính công suất ?
Công suất cho biết khả năng thực hiện công trong một đơn vị thời gian (trong 1s)
P = A/t
* Trong đó :
P là công suất (W), A là công thực hiện (J)
t là thời gian thực hiện công đó (s)
?. Khi nào nói vật có cơ năng? Trong trường hợp nào thì cơ năng của vật là thế năng, là động năng?
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng.
- Vật nằm yên trên cao (mái nhà …) thì cơ năng của vật bằng thế năng ( E = Et)
Vật chuyển động trượt trên mặt đất thì cơ năng của vật bằng động năng
( E = Eđ)
?. Nêu các ý cơ bản về cấu tạo chất mà em đã biết ?
* Các chất được cấu tạo từ nguyên tử, phân tử
* Các nguyên tử luôn chuyển động và giữa chúng có khoảng cách
* Nhiệt độ càng cao, các phân tử chuyển động phân tử càng nhanh thì nhiệt năng của vật càng lớn
?. Nhiệt năng của vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng như thế nào?
*Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
* Khi nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh do đó nhiệt năng của vật càng lớn
? Thế nào là dẫn nhiệt?
Cho 3 ví dụ nhiệt năng được truyền từ vật này sang vật khác bằng dẫn nhiệt ?
Sự truyền nhiệt năng từ phân tử này sang phân từ khác , từ phần này sang phần khác của một vật gọi là sự dẫn nhiệt.
- Để một chiếc thìa kim loại vào cốc nước nóng, ta thấy chiếc thìa nóng lên.
- Đơm cơm nóng ra chén (bát) ta thấy chén (bát) nóng lên.
- Múc canh nóng ra tô, ta biết tô nóng lên.
- Đối lưu là hình thức truyền nhiệt năng bằng các dòng chất lỏng hay các dòng chất khí.
- Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
?. Thế nào là đối lưu, bức xạ nhiệt?
Nhiệt lượng là gì?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Thế nào là nhiệt dung riêng của một chất ? Nói nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K nghĩa là gì?
*Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C.
-Muốn 1kg nước tăng thêm 10C (1K) cần phải cung cấp nhiệt lượng là 4190J
- Số 4190J là nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 1kg nước tăng thêm 10C (1K)
Nêu công thức tính nhiệt lượng vật thu vào, giải thích và nêu đơn vị đo từng đại lượng có trong công thức?
Nhiệt lượng vật thu vào được tính theo công thức: Q = m.c. (t2 – t1 ) với t2 > t1
Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ c là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K)
+ t1 : nhiệt độ lúc đầu (ban đầu). (oC hoặc K)
+ t2 là nhiệt độ cuối (oC hoặc K)
Đặt t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ của vật (oC hoặc K)
?. Nêu công thức tính nhiệt lượng vật tỏa ra khi giảm nhiệt độ, giải thích và nêu đơn vị đo từng đại lượng có trong công thức?
Nhiệt lượng vật vật tỏa ra được tính theo công thức: Q = m.c. (t1 – t2 ) với t1 > t2
Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng vật tỏa nhiệt (J)
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ c là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K)
+ t1 : nhiệt độ lúc đầu (ban đầu). (oC hoặc K)
+ t2 là nhiệt độ cuối (oC hoặc K)
? . Thế nào là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ? Đơn vị đo?
+ Đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
+ Kí hiệu: q
+ Đơn vị: J/kg
Giải thích ý nghĩa con số : Xăng có NSTN là 46.106J/kg ; khí đốt có NSTN là 11.106 J/kg
Khi đốt cháy hoàn toàn 1kg xăng thì nhiệt lượng tỏa ra là 46.106J.
Khi đốt cháy 1kg khí đốt hoàn toàn thì nhiệt lượng tỏa ra là 11.106J.
? Động cơ nhiệt là gì? Cho biết 4 kỳ chuyển vận của động cơ nhiệt ?
Động cơ nhiệt là những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hoá thành cơ năng.
+ 4 kỳ chuyển vận của động cơ nhiệt
- Kỳ thứ nhất: Hút nhiên liệu.
- Kỳ thứ hai : Nén nhiên liệu.
- Kỳ thứ ba : Đốt nhiên liệu.
- Kỳ thứ tư : Thoát khí.
?. Nêu nội dung định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng:
Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Bài 1 Trong đề cương:
II. Phần bài tập
Cho :
Nước :
V1 = 5l
m1 = 5kg
c1 = 4200J/kg.K
Nhôm:
m2 = 0,5kg
c2 = 880J/kg.K
t1 = 200C
t2 = 1000C
Dầu :
qd = 44.106J/kg
H = 40%
Tính: m = ?
Nhiệt lượng cần thiết đun sôi 5 lít nước:
Q = Q1 + Q2 = (m1c1 + m2c2)(t2 – t1) =
= (2.4200. + 0,5.880) (100 - 20) =
= 1 715 200 (J)
Nhiệt lượng dầu bị đốt cháy sinh ra:
Qtp = mq = m . 44 . 106
Vì dầu cháy chỉ cung cấp 30% năng lượng cho nước nên:
H =
Bài 4 . Trong đề cương:
Cho:
Đồng :
m1 = 6kg
c1= 380 J/kg.K
t1 = 1000C
t2 = 300C
Nước:
m2 = 2,5kg
c2= 4200J/Kg.K
Tính : t = t2 – t1 = ?
Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra :
Q1 = m1 . c1 (t1 – t2) = 6.380. (100 – 30)
= 159600(J)
Nhiệt lượng nước thu vào :
Q2 = m2 . c2 (t2 – t1) = m2 . c2
Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của đồng và của nước bằng nhau là 300C và nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra đúng bằng nhiệt lượng nước thu vào :
Qtoả ra = Qthu vào
Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
+ Ôn tập tốt kiến thức vật lý trong chương trình lớp 8 để học tốt chương trình vật lý 9 bậc THCS
+ Chuẩn bị, ôn tập tốt kiến thức trong học kỳ 2 để làm bài kiểm tra học kỳ 2 theo lịch của nhà trường.
+ Các em có thể dựa vào trong 2 tiết ôn tập vừa rồi để ôn kỹ các kiến thức cơ bản trong phần cơ - nhiệt đã học
Bài học kết thúc
Chúc thầy cô giáo và các em mạnh khỏe thành đạt
Chào các em
Giáo viên thực hiện: Phạm Sa Kin
A
B
ÔN TẬP: CƠ - NHIỆT
MỤC TIÊU
Làm được các bài tập trong
phần vận dụng.
Trả lời được các câu hỏi
trong phần đề cương ôn tập.
Nghiêm túc, trung thực, chăm chỉ,
cẩn thận chính xác. Hợp tác
trong hoạt động nhóm.
? . Thế nào là chuyển động cơ học?
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác (được chọn làm vật mốc)
?. Thế nào là chuyển động đều? Nêu công thức tính vận tốc của chuyển động đều?
- Chuyển động đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc không thay đổi theo thời gian.
- Công thức tính vận tốc v = s/t
?. Thế nào là chuyển động không đều? Nêu công thức tính vận tốc của chuyển động không đều?
+ Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.
+ Công thức tính vận tốc trung bình : vtb = s/t
? . Hãy nêu các yếu tố của lực? Cách biểu diễn lực?
+ Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương chiều và độ lớn.
+ Cách biểu diễn lực bằng vectơ: Dùng một mũi tên có:
- Gốc của mũi tên là điểm mà lực tác dụng lên vật.
- Phương và chiều mũi tên là phương và chiều của lực.
- Độ dài của mũi tên là cường độ (độ lớn) của lực. Được chọn theo một tỉ lệ xích cho trước (tùy ý).
? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lực ma sát phụ thuộc vào gì ? Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi nào ?
+ Lực ma sát xuất hiện khi vật này chuyển động trên mặt một vật khác.
+ Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc.
+ Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc giữa 2 vật càng nhẵn.
?. Áp suất là gì ? Công thức? Giải thích các đại lượng có trong công thức?
+ Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.
p = F/s
Trong đó:
p là áp suất
F là áp lực (N)
s là diện tích bị ép (m2)
?. Hãy nêu công tính áp suất chất lỏng và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức?
Công tính áp suất chất lỏng:
p = d.h.
+ h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất tới mặt thoáng chất lỏng, có đon vị đo là mét (m)
+ d là trọng lượng riêng của chất lỏng, có đơn vị đo là Niu tơn trên mét khối (N/m3 )
?. Phát biểu về lực đẩy Ac si met?
+ Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có:
- Điểm đặt tại vật.
- Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên.
Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ.
(FA = P = d.V)
?. Một vật được nhúng trong chất lỏng, khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng?
Điều kiện để :
+ Vật chìm xuống khi :
P > FA hay dv > dl
+ Vật nổi lên khi : P < FA hay dv < dl
+ Cân bằng (lơ lửng) khi :
P = FA hay dv = dl
(dv : TLR của vật
dl : TLR của chất lỏng)
?. Khi nào có công cơ học ? Công thức tính công cơ học? Đơn vị
+ Khi có lực tác dụng vào vật và làm vật chuyển dời dưới tác dụng vủa lực đó .
Công thức tính công cơ học :
A = F.s
+ Trong đó : F là độ lớn lực tác dụng (N), s là độ dài quãng đường chuyển động theo phương của lực (m)
Đơn vị công là jun(J)
?. Thế nào là công suất? Công thức tính công suất ?
Công suất cho biết khả năng thực hiện công trong một đơn vị thời gian (trong 1s)
P = A/t
* Trong đó :
P là công suất (W), A là công thực hiện (J)
t là thời gian thực hiện công đó (s)
?. Khi nào nói vật có cơ năng? Trong trường hợp nào thì cơ năng của vật là thế năng, là động năng?
Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng.
- Vật nằm yên trên cao (mái nhà …) thì cơ năng của vật bằng thế năng ( E = Et)
Vật chuyển động trượt trên mặt đất thì cơ năng của vật bằng động năng
( E = Eđ)
?. Nêu các ý cơ bản về cấu tạo chất mà em đã biết ?
* Các chất được cấu tạo từ nguyên tử, phân tử
* Các nguyên tử luôn chuyển động và giữa chúng có khoảng cách
* Nhiệt độ càng cao, các phân tử chuyển động phân tử càng nhanh thì nhiệt năng của vật càng lớn
?. Nhiệt năng của vật là gì? Khi nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng như thế nào?
*Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
* Khi nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh do đó nhiệt năng của vật càng lớn
? Thế nào là dẫn nhiệt?
Cho 3 ví dụ nhiệt năng được truyền từ vật này sang vật khác bằng dẫn nhiệt ?
Sự truyền nhiệt năng từ phân tử này sang phân từ khác , từ phần này sang phần khác của một vật gọi là sự dẫn nhiệt.
- Để một chiếc thìa kim loại vào cốc nước nóng, ta thấy chiếc thìa nóng lên.
- Đơm cơm nóng ra chén (bát) ta thấy chén (bát) nóng lên.
- Múc canh nóng ra tô, ta biết tô nóng lên.
- Đối lưu là hình thức truyền nhiệt năng bằng các dòng chất lỏng hay các dòng chất khí.
- Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.
?. Thế nào là đối lưu, bức xạ nhiệt?
Nhiệt lượng là gì?
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Thế nào là nhiệt dung riêng của một chất ? Nói nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/kg.K nghĩa là gì?
*Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 10C.
-Muốn 1kg nước tăng thêm 10C (1K) cần phải cung cấp nhiệt lượng là 4190J
- Số 4190J là nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho 1kg nước tăng thêm 10C (1K)
Nêu công thức tính nhiệt lượng vật thu vào, giải thích và nêu đơn vị đo từng đại lượng có trong công thức?
Nhiệt lượng vật thu vào được tính theo công thức: Q = m.c. (t2 – t1 ) với t2 > t1
Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng vật thu vào (J)
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ c là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K)
+ t1 : nhiệt độ lúc đầu (ban đầu). (oC hoặc K)
+ t2 là nhiệt độ cuối (oC hoặc K)
Đặt t = t2 – t1 là độ tăng nhiệt độ của vật (oC hoặc K)
?. Nêu công thức tính nhiệt lượng vật tỏa ra khi giảm nhiệt độ, giải thích và nêu đơn vị đo từng đại lượng có trong công thức?
Nhiệt lượng vật vật tỏa ra được tính theo công thức: Q = m.c. (t1 – t2 ) với t1 > t2
Trong đó:
+ Q là nhiệt lượng vật tỏa nhiệt (J)
+ m là khối lượng của vật (kg)
+ c là nhiệt dung riêng của chất làm vật (J/kg.K)
+ t1 : nhiệt độ lúc đầu (ban đầu). (oC hoặc K)
+ t2 là nhiệt độ cuối (oC hoặc K)
? . Thế nào là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ? Đơn vị đo?
+ Đại lượng cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.
+ Kí hiệu: q
+ Đơn vị: J/kg
Giải thích ý nghĩa con số : Xăng có NSTN là 46.106J/kg ; khí đốt có NSTN là 11.106 J/kg
Khi đốt cháy hoàn toàn 1kg xăng thì nhiệt lượng tỏa ra là 46.106J.
Khi đốt cháy 1kg khí đốt hoàn toàn thì nhiệt lượng tỏa ra là 11.106J.
? Động cơ nhiệt là gì? Cho biết 4 kỳ chuyển vận của động cơ nhiệt ?
Động cơ nhiệt là những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy được chuyển hoá thành cơ năng.
+ 4 kỳ chuyển vận của động cơ nhiệt
- Kỳ thứ nhất: Hút nhiên liệu.
- Kỳ thứ hai : Nén nhiên liệu.
- Kỳ thứ ba : Đốt nhiên liệu.
- Kỳ thứ tư : Thoát khí.
?. Nêu nội dung định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng:
Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác.
Bài 1 Trong đề cương:
II. Phần bài tập
Cho :
Nước :
V1 = 5l
m1 = 5kg
c1 = 4200J/kg.K
Nhôm:
m2 = 0,5kg
c2 = 880J/kg.K
t1 = 200C
t2 = 1000C
Dầu :
qd = 44.106J/kg
H = 40%
Tính: m = ?
Nhiệt lượng cần thiết đun sôi 5 lít nước:
Q = Q1 + Q2 = (m1c1 + m2c2)(t2 – t1) =
= (2.4200. + 0,5.880) (100 - 20) =
= 1 715 200 (J)
Nhiệt lượng dầu bị đốt cháy sinh ra:
Qtp = mq = m . 44 . 106
Vì dầu cháy chỉ cung cấp 30% năng lượng cho nước nên:
H =
Bài 4 . Trong đề cương:
Cho:
Đồng :
m1 = 6kg
c1= 380 J/kg.K
t1 = 1000C
t2 = 300C
Nước:
m2 = 2,5kg
c2= 4200J/Kg.K
Tính : t = t2 – t1 = ?
Nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra :
Q1 = m1 . c1 (t1 – t2) = 6.380. (100 – 30)
= 159600(J)
Nhiệt lượng nước thu vào :
Q2 = m2 . c2 (t2 – t1) = m2 . c2
Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của đồng và của nước bằng nhau là 300C và nhiệt lượng miếng đồng tỏa ra đúng bằng nhiệt lượng nước thu vào :
Qtoả ra = Qthu vào
Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
+ Ôn tập tốt kiến thức vật lý trong chương trình lớp 8 để học tốt chương trình vật lý 9 bậc THCS
+ Chuẩn bị, ôn tập tốt kiến thức trong học kỳ 2 để làm bài kiểm tra học kỳ 2 theo lịch của nhà trường.
+ Các em có thể dựa vào trong 2 tiết ôn tập vừa rồi để ôn kỹ các kiến thức cơ bản trong phần cơ - nhiệt đã học
Bài học kết thúc
Chúc thầy cô giáo và các em mạnh khỏe thành đạt
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓










Các ý kiến mới nhất